Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS là một trong các loại giấy tờ quan trọng đối với sản phẩm xuất khẩu mà các thương nhân cần quan tâm tránh tình trạng hàng hóa phải lưu kho tại hải quan gây tổn thất cho doanh nghiệp. Theo quyết định số 10/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ về thủ tục xin giấy phép lưu hành tự do CFS mới nhất 2021 và một số quy định gồm:
  •  Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
  •  Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007
  •  Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
  •  Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  •  Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  •  Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003;
  •  Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương
KhuyẾn MẠi CÓ GiỚi HẠn (logo)

CFS là viết tắt của Certificate of Free Sale (ở 1 số chứng nhận là Free Sales Certificate), có nghĩa là Chứng nhận lưu hành tự do. Đây là giấy phép chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp cho thương nhân xuất khẩu sản phẩm, hàng hoá. CFS chứng nhận rằng sản phẩm, hàng hoá đó được sản xuất và được phép lưu hành tự do tại nước xuất khẩu.

II – CFS dùng để làm gì? Tại sao lại cần có CFS? Các doanh nghiệp dùng CFS như một điều kiện đấu thầu vào các cơ sở y tế công lập. Chứng nhận CE, CFS của các nước tham chiếu đáp ứng yêu cầu thông tư Số: 14/2020/TT-BYT của Bộ Y tế trong đấu thầu trang thiết bị y tế có thể giúp tăng bậc hồ sơ thầu, tăng khả năng trúng thầu. Ngoài ra, CFS là chứng nhận bắt buộc phải có để làm hồ sơ xin cấp giấy phép Công bố, Lưu hành đối với mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, trang thiết bị y tế,…Đồng thời, CFS cũng là căn cứ để ra bản phân loại chính xác, hợp lệ.

III – Có 2 điều kiện xin cấp CFS 

Sản phẩm, hàng hoá sản xuất trong nước để xuất khẩu ra thị trường nước ngoài được cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) phải đáp ứng được 2 điều kiện sau:

– Thứ nhất: Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu.

– Thứ hai: Có tiêu chuẩn công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

VI – Thời gian và thời hạn của chứng nhận lưu hành tự do CFS

– Thời gian giải quyết hồ sơ và cấp giấy chứng nhận từ 05 – 07 ngày làm việc; kể từ thời điểm người đề nghị cấp CFS nộp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. – Giấy phép lưu hành tự do mới nhất 2021 có thời gian hiệu lực 2 năm kể từ ngày cấp.
 
V – Hồ sơ làm CFS xuất khẩu
  1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (theo mẫu)
  2.  Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo cách thể hiện (trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa) hoặc Bản tự công bố sản phẩm
  3.  Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại nơi sản xuất (giấy phép này áp dụng đối với sản phẩm là thực phẩm)
  4.  Kết quả kiểm nghiệm của sản phẩm đối với lô hàng xuất khẩu
  5.  Nhãn sản phẩm đối với lô hàng xuất khẩu                                                                                                                                                   Tuy đã nắm được hồ sơ, tuy nhiên nhiều doanh nghiệp vẫn gặp lỗi sai khi làm CFS. Dưới đây là 11 lỗi sai chủ yếu khi làm CFS xuất khẩu
VII – 11 Lỗi sai khi làm CFS xuất khẩu
  1. Vẫn sử dụng ISO 9001:2015 (đã không còn được chấp nhận cho việc sản xuất thiết bị y tế từ 2020) => bổ sung ISO 13485:2016 => làm lại công bố SX => làm lại công bố A.
  2. ISO thiếu hoặc sai phạm vi sản xuất: VD xin CFS cho khẩu trang y tế nhưng trên ISO lại ghi Sản xuất các trang thiết bị và vật tư y tế => bổ sung ISO hoặc bản phụ lục đính kèm các danh mục hàng SX. => làm lại công bố SX => làm lại công bố A
  3. Hồ sơ CFS ko ghi Tên, địa chỉ, model bằng tiếng anh => Sửa bổ sung lại, phải làm danh mục đính kèm
  4. Công bố loại A : Phần Chủng loại khai không đúng theo phân loại, kiểm định => Sửa lại công bố loại A
  5. Công bố loại A: Mục Tiêu Chuẩn Cơ Sở lại ghi : ISO13485 , Phần chứng từ mục tiêu chuẩn cơ sở lại UP ISO13485. => SỬA BỔ SUNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ, sửa lại công bố loại A
  6. Công bố loại A: Tiêu chuẩn cơ sở DN ko đúng chỉ tiêu,sơ sài (tiêu chuẩn cơ sở không đúng quy định theo hướng dẫn tại Thông tư 21/2007/TT-BKHCN của Bộ Khoa học Công nghệ) => SỬA BỔ SUNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ, sửa lại công bố loại A
  7. KHÔNG ĐƯỢC ĐỂ TÊN KHẨU TRANG KHÁNG KHUẨN: Hiện tại tất cả các bộ kháng khuẩn bị trả về, vì k đạt TCVN 8389-2 nên DN k được để chữ kháng khuẩn. Hiện thường các lỗi sai dẫn đến phải làm lại CFS và làm lại Công bố loại A phần lớn là TIÊU CHUẨN CƠ SỞ. TCCS DN áp dụng cần làm đúng theo theo hướng dẫn tại Thông tư 21/2007/TT-BKHCN của Bộ Khoa học Công nghệ
  8. Tại mục mẫu nhãn của TCCS các bác lưu ý là mẫu nhãn hiện nay được làm theo Nghị định 43/2017 chứ không phải Nghị định 89/2006, mấy bác đi copy TCCS của bên khác phải để ý bản chuẩn để làm
  9. Các chỉ tiêu trong bản kiểm định test phải phù hợp với bản TCCS mà doanh nghiệp đã dựng, tránh thêm bớt những thông số không làm, sẽ bị phản hồi bổ sung. đặc biệt nhiều bên chỉ quan tâm test các kim loại nặng mà bỏ qua phần test: hiệu suất lọc, trở lực hô hấp, giới hạn trường nhìn.
  10. Công bố đủ điều kiện sản xuất, công bố A chỉ ghi tên hàng chung chung: VD chỉ ghi là khẩu trang (ghi đúng phải là KHẨU TRANG Y TẾ), ghi là BỘ ĐỒ BẢO HỘ (ghi đúng phải là bộ đồ phòng dịch),…
  11. Ngày trên TCCS để sau ngày test kiểm nghiệm => sửa lại công bố A

MỌI THẮC MẮC XIN LIÊN HỆ: 

CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN AIRSEAGLOBAL.

MST : 0105308539 Trụ sở Chính : Phòng 2414, 2412 Tòa Eurowindow Complex, 27 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội.

Địa chỉ đăng ký Kinh Doanh : A9/4, TT Mỏ Địa Chất, P. Cổ Nhuế 2, Q. Bắc Từ Liêm, Hà nội.

BRANCHES : HỒ CHÍ MINH | HẢI PHÒNG | ĐÀ NẴNG

Tel : 024 62692777/ 3777/ 7222 Hotline : 0984291559